Hướng dẫn sử dụng thanh toán tiền nước qua ứng dụng ví điện tử MoMo

Giới thiệu:
     MoMo là ứng dụng thanh toán di động cho phép chuyển nhận tiền siêu nhanh qua số điện thoại di động. Đồng thời, ứng dụng còn hỗ trợ nhắc thanh toán hóa đơn hàng tháng cho người sử dụng và thanh toán nhanh tiền điện, nước, internet, điện thoại cố định, điện thoại trả sau, truyền hình cáp, vay tiêu dùng... chỉ với một lần bấm.
1. HƯỚNG DẪN TẢI VÀ ĐĂNG KÝ MOMO
     Tải ứng dụng MoMo trên CH Play hoặc App Store với từ khóa “Ví MoMo” (xem chi tiết)
 
momo 000


2. HƯỚNG DẪN LIÊN KẾT NGÂN HÀNG VỚI ỨNG DỤNG MOMO
     Đăng nhập vào ứng dụng MoMo, tại giao diện chính của ứng dụng chọn “Liên kết tài khoản” (xem chi tiết)
     Lưu ý: Tài khoản ngân hàng đã đăng ký internet banking mới sử dụng được.
3. HƯỚNG DẪN NẠP TIỀN VÀO MOMO
     Nạp tiền vào ví MoMo để kích hoạt lần đầu. Khi thanh toán trên MoMo có thể liên kết với tài khoản Ngân hàng, không cần nạp tiền vào ví (xem chi tiết)
4. HƯỚNG DẪN THANH TOÁN HÓA ĐƠN TIỀN NƯỚC
Bước 1: Thêm hóa đơn tiền nước mới. Tại giao diện chính của ứng dụng, bạn kéo xuống và chọn vào “Thanh toán nước”.
 
momo 001


Bước 2: Chọn nhà cung cấp dịch vụ: Nước Cần Thơ (CanThoWassco).
 
momo 002


Bước 3: Nhập vào IDKH có trên Giấy Báo. Nhấn “Tiếp tục” để xem thông tin và thanh toán.
 
momo 003


Bước 4: Xác nhận thông tin hóa đơn và thanh toán. Nếu ví không đủ tiền sẽ cho phép chọn nguồn tiền từ tài khoản Ngân hàng liên kết.
 
momo 014


     Lưu ý: Khi tra cứu, thanh toán hóa đơn, MoMo sẽ tự động lưu thông tin khách hàng lại để nhắc thanh toán cho các kỳ hóa đơn tiếp theo.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Giá nước sạch khu vực đô thị và nông thôn
(áp dụng từ ngày 01/02/2024)
STT Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt
Giá tiêu thụ nước sạch
(đồng/m3)
1 Khu vực đô thị  
Nhóm 1 Hộ dân cư là Hộ nghèo có sổ 5.640
Hộ dân cư 9.020
Nhóm 2 Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận). 11.170
Nhóm 3 Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất 12.400
Nhóm 4 Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ 15.580
2 Khu vực nông thôn  
Nhóm 1 Hộ dân cư là Hộ nghèo có sổ 4.820
Hộ dân cư 8.240
Nhóm 2 Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận). 9.310
Nhóm 3 Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất 9.930
Nhóm 4 Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ 11.520
(Giá trên đã bao gồm thuế GTGT, chưa bao gồm phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt và tiền dịch vụ môi trường rừng)
Xem chi tiết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây